lốc nhốc

Học thuật
Thân thiện
lốc nhốc

Một đàn con lốc nhốc đi theo mẹ trên con đường làng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gồm nhiều người hoặc vật với kích cỡ, tầm vóc khác nhau, thường nhỏ lộn xộn: "lốc nhốc" miêu tả một nhóm đông đảo gồm những cá thể vóc dáng, tuổi tác không đồng đều, tạo cảm giác chật chội thiếu trật tự.
    • Có vẻ tiều tụy, thảm hại, thiếu sức sống: "lốc nhốc" còn dùng để miêu tả dáng vẻ ốm yếu, khốn khổ, không còn phong độ của một nhóm người.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Gia đình ấy đông con, trẻ lốc nhốc chạy quanh sân. (Gia đình đó đông con, bọn trẻ con đủ cỡ chạy lung tung trong sân.)
    • Sau trận đói, dân làng lốc nhốc dắt díu nhau đi tìm miếng ăn. (Sau trận đói, dân làng tiều tụy dắt díu nhau đi tìm thức ăn.)
    • Đội quân thua trận lốc nhốc kéo nhau ra đầu hàng. (Đội quân thua trận trong tình trạng thảm hại kéo nhau ra đầu hàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lốc nhốc chui ra": miêu tả sự xuất hiện từ một nơi chật hẹp, tối tăm của một đám đông hỗn độn, thường trong tình trạng thê thảm.

    • Những người sống sót lốc nhốc chui ra từ các hầm trú ẩn. (Những người sống sót tiều tụy chui ra từ các hầm trú ẩn.)
  • Dùng để nhấn mạnh sự thiếu tổ chức, không hàng lối của một nhóm người, thường đi kèm với động từ chỉ sự di chuyển như "kéo", "đi", "chạy".

    • Một đám người lốc nhốc kéo đến trước cổng. (Một đám người lộn xộn, đủ loại kéo đến trước cổng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lục nhục (tính từ): thường dùng để tả âm thanh hoặc động tác lạo xạo, rục rịch nhỏ liên tục. Đôi khi bị dùng lẫn với "lốc nhốc" nhưng nghĩa khác biệt.
  • Lếch thếch (tính từ): dáng vẻ luộm thuộm, không gọn gàng (về trang phục, đồ đạc), khác với "lốc nhốc" thường chỉ về số đông người/vật.
Từ đồng nghĩa
  • Lộn xộn: không trật tự, hỗn độn (có thể dùng cho đồ vật hoặc sự việc, trong khi "lốc nhốc" thường chỉ nhóm người/vật).
  • Tiều tụy: gầy yếu, xơ xác, héo hon (chỉ tình trạng sức khỏe, ngoại hình).
  • Thảm hại: đáng thương, gây cảm giác thương xót sự khốn cùng.
Từ trái nghĩa
  • Chỉnh tề: gọn gàng, ngay ngắn (về trang phục, tác phong).
  • Đồng đều: sự tương đồng, không chênh lệch về kích cỡ, chất lượng.
  • Hùng dũng: mạnh mẽ, oai phong (trái nghĩa với nghĩa "tiều tụy, thảm hại").
Lưu ý sử dụng
  • "Lốc nhốc" một từ thuần Việt, mang sắc thái biểu cảm rõ rệt, thường dùng trong văn miêu tả, khẩu ngữ hoặc văn chương để gợi hình ảnh sinh động, đôi khi hàm ý chê bai, thương xót.
  • Từ này hầu như chỉ đi kèm với danh từ chỉ số nhiều (đàn con, đám người, đội quân...) để miêu tả tập thể.
  • Cần phân biệt với "lục nhục" (tả âm thanh/động tác) để tránh dùng sai.
lốc nhốc

Một đàn con lốc nhốc đi theo mẹ trên con đường làng.

  1. t. ph. Gồm nhiều người lớn nhỏ khác nhau hoặc có vẻ tiều tụy thảm hại: Đàn con lốc nhốc; Đội quân chiến bại từ các hầm lốc nhốc chui ra đầu hàng.

Từ chứa "lốc nhốc"